VIE

HỆ THỐNG Y KHOA CHUYÊN SÂU QUỐC TẾ BERNARD
THÀNH VIÊN HIỆP HỘI NINGEN DOCK NHẬT BẢN
HỆ THỐNG Y KHOA CHUYÊN SÂU QUỐC TẾ BERNARD
THÀNH VIÊN HIỆP HỘI NINGEN DOCK NHẬT BẢN

VIE

Trang chủ
Thông tin SYT
Cập nhật tiến độ khám sức khoẻ toàn dân tại TP.HCM: 2/3 địa phương đã đạt từ 30%

Cập nhật tiến độ khám sức khoẻ toàn dân tại TP.HCM: 2/3 địa phương đã đạt từ 30%

15/09/2026

Chương trình khám sức khỏe toàn dân tại TP.HCM tiếp tục ghi nhận những chuyển biến tích cực. Tính đến ngày 13/9/2026, Thành phố đã có hơn 4,44 triệu người được khám sức khỏe, khám sàng lọc, đạt khoảng 34,8% dân số. Đáng chú ý, đã có 112/168 phường, xã, đặc khu đã đạt từ 30% trở lên.

Tính đến ngày 13/9/2026, toàn Thành phố đã ghi nhận 4.444.402 người được khám sức khỏe, đạt 34,8% dân số. Trong đó, đã có 4.179.045 người dân đã được lập Hồ sơ sức khỏe điện tử.

Ở các nhóm dân số trọng tâm, đã có 1.847.173 trẻ em, học sinh được khám sức khoẻ, đạt 71%; có 35.973 sinh viên được khám, đạt 8,6%; và 716.024 người lao động được khám, đạt 15,9%.

Riêng số liệu cập nhật trong tuần từ 7/9 đến 14/9 hiện ghi nhận 221.560 lượt, tăng so với 130.754 lượt của tuần trước. Do số liệu còn phụ thuộc vào tiến độ cập nhật của các cơ sở, kết quả thực tế của tuần sẽ tiếp tục được bổ sung.

Một chuyển biến rõ nét là mặt bằng tỷ lệ khám sức khỏe giữa các địa phương tiếp tục được nâng lên. Đến nay, đã có 112/168 phường, xã, đặc khu đã đạt từ 30% trở lên, chiếm đúng 2/3 tổng số địa phương của Thành phố.

Trong đó, 34 địa phương đạt từ 50% trở lên, 16 địa phương đạt từ 60% và 6 địa phương đã vượt 70%.

Dẫn đầu Thành phố là xã Thạnh An đạt 98,2%, tiếp theo là phường Phước Thắng 95,8%; xã An Nhơn Tây 77,5%; xã Vĩnh Lộc 75,7%; phường Long Phước 73,5% và xã An Thới Đông 72,9%.

Đặc biệt, Thạnh An và Phước Thắng đã tiến rất gần mục tiêu bao phủ toàn bộ dân số. Quan trọng hơn, nhóm địa phương có tỷ lệ bao phủ cao đang ngày càng mở rộng, từng bước nâng mặt bằng chung của toàn Thành phố.

Điểm đáng chú ý trong tuần qua là nhiều địa phương có tỷ lệ tích lũy còn thấp đã tăng mạnh số người được khám, cho thấy động lực của Chương trình đang lan rộng sang cả nhóm phía sau.

Nổi bật là phường Đông Hưng Thuận ghi nhận 7.039 lượt trong tuần, cao nhất Thành phố, dù tỷ lệ tích lũy hiện mới đạt 25,7%. Phường Phú Lợi đạt thêm 5.155 lượt, phường Tân Hưng 4.215 lượt và phường An Phú 3.662 lượt.

Một số địa phương khác cũng ghi nhận số lượt khám cao trong tuần như phường Vũng Tàu 4.549 lượt, phường Tăng Nhơn Phú 4.258 lượt, phường Thuận Giao 4.168 lượt, xã Hồ Tràm 4.077 lượt và xã Nhà Bè 3.823 lượt.

Đây là tín hiệu tích cực. Khi những địa phương có tỷ lệ còn thấp cùng tăng tốc, khoảng cách tiến độ giữa các địa bàn sẽ từng bước được thu hẹp và số địa phương vượt mốc 30% sẽ tiếp tục tăng.

Hiện có một nhóm địa phương chỉ còn cách mốc 30% một khoảng rất ngắn, gồm xã Nhà Bè 29,9%; phường Gò Vấp 29,8%; phường Hạnh Thông 29,7%; phường Bàn Cờ 29,5% và phường Phú Lợi 29,0%.

Đáng chú ý, Phú Lợi vừa ghi nhận thêm 5.155 lượt khám trong tuần. Nếu duy trì tốc độ hiện nay, nhiều địa phương trong nhóm này có khả năng sớm gia nhập nhóm đạt từ 30% trở lên, tiếp tục nâng mặt bằng chung của Thành phố.

Ở nhóm cuối, chỉ còn 6/168 địa phương có tỷ lệ dưới 20%, gồm phường Vĩnh Hội 19,8%; phường Vĩnh Tân 19,7%; phường Cầu Ông Lãnh 19,6%; xã Thường Tân 19,4%; phường Bảy Hiền 18,7% và phường Nhiêu Lộc 15,6%.

Như vậy, nhóm địa phương có tỷ lệ thấp nhất cũng đang dần được thu hẹp. Đây sẽ là nhóm cần được tập trung hỗ trợ trong thời gian tới, nhất là những địa bàn đông dân, để bảo đảm Chương trình được triển khai đồng đều trên toàn Thành phố.

Cùng với việc tăng tốc khám sức khỏe, Ngành y tế Thành phố đang tiếp tục đổi mới phương thức thu thập và cập nhật dữ liệu theo hướng số hóa, giảm công việc thủ công cho y tế cơ sở và tăng sự chủ động của người dân.

Trong hơn 6 tuần qua, các địa phương đã triển khai thu thập thông tin đối với người dân đã được khám sức khỏe, khám sàng lọc trong năm 2026 theo hướng dẫn của Sở Y tế. Từ thực tiễn triển khai, Sở Y tế phối hợp Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố đưa vào sử dụng chức năng tự khai báo thông tin đã khám sức khỏe, khám sàng lọc trên Ứng dụng Công dân số.

Theo đó, người dân đã khám sức khỏe trong năm 2026 nhưng kết quả chưa được ghi nhận trên Hồ sơ sức khỏe điện tử có thể chủ động khai báo trực tiếp trên Ứng dụng Công dân số để thông tin được tiếp nhận, rà soát và ghi nhận.

Phương thức mới giúp người dân thuận tiện hơn, không phải cung cấp Phiếu giấy cho địa phương; đồng thời giảm đáng kể khối lượng phát phiếu, thu thập và nhập liệu thủ công cho Trạm Y tế, từng bước chuyển hoạt động quản lý sức khỏe cộng đồng từ phương thức thủ công sang môi trường số.

Sở Y tế yêu cầu kể từ ngày 15/9/2026, các địa phương ngừng phát mới Phiếu thu thập thông tin, đồng thời tăng cường hướng dẫn người dân tự khai báo trên Ứng dụng Công dân số.

Đối với các Phiếu đã thu thập trước ngày 15/9 nhưng chưa được cập nhật, các địa phương cần khẩn trương rà soát, hoàn tất nhập liệu chậm nhất đến hết ngày 20/9/2026. Sau thời điểm này, chức năng nhập dữ liệu từ Phiếu giấy trên Nền tảng Quản lý sức khỏe cộng đồng sẽ được khóa và việc bổ sung thông tin sẽ chuyển sang phương thức khai báo trực tuyến.

Đây không đơn thuần là thay đổi cách nhập dữ liệu, mà là một bước chuyển trong phương thức quản lý sức khỏe người dân: từ thu thập thông tin thủ công sang người dân chủ động tham gia cập nhật dữ liệu sức khỏe của chính mình trên nền tảng số.

Trong những tuần tới, ngành Y tế Thành phố sẽ tiếp tục phối hợp các địa phương tăng tốc tại những địa bàn còn dưới 30%, tập trung vào các nhóm dân số chưa đạt tỷ lệ cao, đồng thời bảo đảm kết quả khám được cập nhật vào Hồ sơ sức khỏe điện tử. Mục tiêu là từng bước đưa Chương trình từ “khám được nhiều người” sang hình thành dữ liệu sức khỏe ngày càng đầy đủ, phục vụ quản lý và chăm sóc sức khỏe người dân liên tục, lâu dài.

TT

 

Phường/xã/đặc khu

 

Dân số

Số người KSK, khám sàng lọc

 

Cộng dồn

 

Tỷ lệ

Trong tuần

KSK định kỳ

Khám sàng lọc

Ghi nhận dữ liệu

1

Xã Thạnh An

2950

9

2841

54

2

2897

98.2%

2

Phường Phước Thắng

43904

495

40931

793

351

42075

95.8%

3

Xã An Nhơn Tây

37251

90

26997

46

1823

28866

77.5%

4

Xã Vĩnh Lộc

50366

837

37682

323

144

38149

75.7%

5

Phường Long Phước

32677

2681

13803

67

10135

24005

73.5%

6

Xã An Thới Đông

17471

577

12673

13

42

12728

72.9%

7

Xã Bà Điểm

101782

2192

61254

173

7317

68744

67.5%

8

Xã Bình Giã

25381

405

16833

207

6

17046

67.2%

9

Xã Long Hải

99099

2723

66195

141

15

66351

67.0%

10

Đặc khu Côn Đảo

9673

15

6299

53

17

6369

65.8%

11

Xã Xuân Thới Sơn

93560

722

59013

85

2037

61135

65.3%

12

Xã Xuân Sơn

24056

138

15566

98

5

15669

65.1%

13

Xã Long Sơn

16678

103

10538

107

1

10646

63.8%

14

Xã Bình Khánh

30902

911

19126

52

119

19297

62.4%

15

Xã Hiệp Phước

56438

1638

34048

81

758

34887

61.8%

16

Phường Rạch Dừa

69376

1311

41981

319

14

42314

61.0%

17

Phường Tân Tạo

97450

942

54601

2027

1772

58400

59.9%

18

Xã Nhuận Đức

27744

821

22480

10

16

22506

58.9%

19

Xã Nghĩa Thành

38227

900

16261

43

25

16329

58.9%

20

Xã Phước Thành

14534

129

8513

24

5

8542

58.8%

21

Xã Bắc Tân Uyên

29589

551

16544

65

314

16923

57.2%

22

Xã Thái Mỹ

46813

385

26251

193

21

26465

56.5%

23

Xã Bình Chánh

52120

1040

28875

244

240

29359

56.3%

24

Phường Sài Gòn

22592

161

12315

37

335

12687

56.2%

25

Xã Tân Vĩnh Lộc

75777

2933

41779

254

88

42121

55.6%

26

Xã Hòa Hiệp

21469

549

11742

82

7

11831

55.1%

27

Xã Châu Đức

24267

113

12964

80

218

13262

54.7%

28

Xã Hưng Long

48397

706

23794

53

2348

26195

54.1%

29

Xã Châu Pha

24510

2493

12973

50

1

13024

53.1%

30

Xã Hóc Môn

27244

1411

38981

83

397

39461

52.8%

31

Phường Tân Phước

74686

1192

12614

40

1728

14382

52.8%

32

Phường Tam Thắng

79435

2577

41312

204

101

41617

52.4%

33

Xã Bình Châu

24241

374

12610

39

1

12650

52.2%

34

Xã Bình Mỹ

75812

1393

39175

77

9

39261

51.8%

35

Xã Ngãi Giao

46061

840

21689

77

1133

22899

49.7%

36

Xã Tân An Hội

73373

1229

36158

115

90

36363

49.6%

37

Phường Tân Mỹ

65869

332

30937

21

1407

32365

49.1%

38

Phường Tân Thành

31949

655

15540

89

18

15647

49.0%

39

Xã Long Điền

45804

933

22215

195

3

22413

48.9%

40

Xã Bàu Lâm

22677

761

10961

26

5

10992

48.5%

41

Xã Hồ Tràm

46347

4077

22267

22

35

22324

48.2%

42

Phường Tam Long

42130

3139

19698

340

62

20100

47.7%

43

Xã Bàu Bàng

55941

646

26450

77

108

26635

47.6%

44

Xã Phú Giáo

38675

2155

17782

278

121

18181

47.0%

45

Phường Tân Hải

28322

3583

13216

75

8

13299

47.0%

46

Phường Linh Xuân

59228

1217

63597

92

232

63921

46.1%

47

Phường Minh Phụng

64232

330

24495

86

5007

29588

46.1%

48

Phường Bình Đông

138591

247

46635

45

54

46734

45.6%

49

Xã Phước Hải

102577

1197

18528

143

28

18699

45.3%

50

Xã Tân Nhựt

41288

2304

25477

147

55

25679

45.0%

51

Xã Xuyên Mộc

57036

1615

10680

90

9

10779

44.8%

52

Xã Đất Đỏ

24057

932

18689

497

5

19191

44.8%

53

Phường Long Hương

42842

1733

13902

207

73

14182

44.7%

54

Xã Đông Thạnh

31752

1363

59316

81

1680

61077

44.6%

55

Xã Hòa Hội

136793

970

10506

127

3988

14621

44.5%

56

Xã Kim Long

32823

59

13303

156

4

13463

44.5%

57

Xã Dầu Tiếng

30233

973

14983

69

15

15067

42.8%

58

Phường An Đông

46500

859

19724

52

121

19897

42.8%

59

Xã Phú Hòa Đông

35169

1158

39057

168

19

39244

42.6%

60

Phường Bà Rịa

92077

1775

19495

335

54

19884

42.1%

61

Phường Bình Phú

47274

1465

23849

161

3356

27366

41.5%

62

Phường Bình Tân

65982

1140

47172

369

773

48314

40.8%

63

Phường Tăng Nhơn Phú

118410

4258

55821

280

9896

65997

40.6%

64

Phường Long Trường

162402

1671

20982

74

1337

22393

40.5%

65

Xã Phước Hòa

55260

739

17564

46

14

17624

40.2%

66

Phường Bình Tây

43825

611

15617

371

2769

18757

39.9%

67

Phường Bến Cát

47051

1737

42845

297

84

43226

39.6%

68

Phường An Khánh

109252

1484

21929

63

155

22147

39.5%

69

Phường Phú Lâm

59637

1905

22908

394

238

23540

39.5%

70

Xã Minh Thạnh

56040

341

9257

20

15

9292

39.4%

71

Phường Chợ Lớn

23557

785

19771

41

40

19852

39.3%

72

Phường Thuận Giao

156715

4168

43593

155

17783

61531

39.3%

73

Xã Củ Chi

50479

2036

45069

88

691

45848

38.8%

74

Xã Trừ Văn Thố

118149

70

11744

138

2

11884

38.5%

75

Xã Thanh An

30907

687

8296

84

7

8387

37.7%

76

Xã An Long

22251

146

6135

73

6

6214

37.6%

77

Phường Phú Mỹ

16523

1131

38358

99

232

38689

36.7%

78

Phường Dĩ An

62310

1158

87907

76

90

88073

36.7%

79

Phường Diên Hồng

105358

1675

19934

92

2823

22849

36.7%

80

Phường Thủ Dầu Một

239943

1403

26580

249

7334

34163

36.0%

81

Phường Bình Hưng Hòa

94845

3041

53941

244

4560

58745

35.6%

82

Phường Vũng Tàu

165174

4549

42647

923

101

43671

35.3%

83

Phường Xuân Hòa

123715

369

11023

38

2662

13723

35.0%

84

Phường Bình Tiên

39218

1581

20791

58

1248

22097

34.8%

85

Phường Tân Đông Hiệp

63467

2454

41285

35

86

41406

34.8%

86

Phường Tân Thuận

119109

840

42124

68

2685

44877

34.5%

87

Phường Thới An

130246

1571

29667

53

4055

33775

33.9%

88

Phường Thủ Đức

99588

1693

31015

61

6492

37568

33.8%

89

Phường Thuận An

110989

787

21892

144

136

22172

33.4%

90

Phường Thông Tây Hội

66467

1468

33979

84

1952

36015

33.1%

91

Phường Đức Nhuận

108683

1142

17030

75

2539

19644

32.9%

92

Phường Bình Lợi Trung

59639

737

23709

70

8040

31819

32.7%

93

Phường An Hội Đông

97197

782

29016

57

3268

32341

32.6%

94

Phường Bình Quới

99264

566

11081

85

203

11369

32.4%

95

Phường Bình Thới

35075

538

15845

115

1022

16982

32.2%

96

Phường An Hội Tây

52706

1180

34080

69

878

35027

32.0%

97

Phường Phú Nhuận

109373

590

16315

88

2354

18757

31.6%

98

Xã Long Hòa

59318

52

6023

246

289

6558

31.6%

99

Phường Chánh Phú Hòa

20742

1757

21297

12

28

21337

31.6%

100

Phường Tân Thới Hiệp

67518

897

39273

79

3329

42681

31.5%

101

Phường Xóm Chiếu

135596

349

15398

104

622

16124

31.3%

102

Xã Bình Lợi

51533

1194

11884

123

242

12249

30.9%

103

Phường Cát Lái

39634

1079

15848

408

244

16500

30.7%

104

Phường Tam Bình

139041

1786

39823

163

2679

42665

30.7%

105

Phường Tân Phú

53736

801

25190

38

1327

26555

30.5%

106

Phường Vườn Lài

87112

642

19656

49

3559

23264

30.4%

107

Phường Phú Thuận

76417

3684

19653

25

758

20436

30.4%

108

Phường Chánh Hiệp

43907

500

17704

77

214

17995

30.4%

109

Phường Phú Thọ

67186

400

11941

54

1331

13326

30.4%

110

Phường Hòa Bình

59277

364

12112

61

797

12970

30.3%

111

Phường An Phú Đông

42786

1035

23964

148

9240

33352

30.1%

112

Xã Nhà Bè

110924

3823

45979

225

918

47122

29.9%

113

Phường Gò Vấp

157475

994

21767

83

3135

24985

29.8%

114

Phường Hạnh Thông

83822

1499

24506

95

2706

27307

29.7%

115

Phường Bàn Cờ

91822

371

10722

154

7639

18515

29.5%

116

Phường Phú Lợi

62796

5155

37333

126

282

37741

29.0%

117

Phường Thới Hòa

130247

2486

24541

67

28

24636

28.4%

118

Phường An Nhơn

86701

1091

14958

102

9151

24211

28.2%

119

Phường Cầu Kiệu

85914

493

13539

134

3131

16804

27.6%

120

Phường Tân Định

60789

146

10746

28

37

10811

27.6%

121

Phường An Phú

39221

3662

41577

41

1132

42750

26.9%

122

Phường Phú Thọ Hòa

159107

626

33387

90

1744

35221

26.8%

123

Phường Long Nguyên

131391

2031

16171

67

254

16492

26.8%

124

Phường Đông Hòa

61575

2719

38321

83

225

38629

26.7%

125

Phường Phú Định

144925

3527

31869

219

159

32247

26.3%

126

Phường Hòa Lợi

122568

1251

26754

41

274

27069

26.1%

127

Phường Đông Hưng Thuận

103816

7039

38235

98

3209

41542

25.7%

128

Phường Bình Dương

161345

925

30299

105

259

30663

25.7%

129

Phường Trung Mỹ Tây

119447

2824

27399

145

1341

28885

25.6%

130

Phường Phú An

112917

364

14476

135

35

14646

25.6%

131

Phường Bình Cơ

57265

1086

17314

228

1966

19508

25.5%

132

Phường Phước Long

124660

2433

29239

154

2430

31823

25.5%

133

Phường Khánh Hội

76369

1713

17810

154

1261

19225

25.3%

134

Phường Tây Nam

76083

1001

18839

15

93

18947

25.2%

135

Phường Tân Sơn Nhì

75331

794

26281

166

291

26738

25.1%

136

Phường Lái Thiêu

106319

575

27949

73

277

28299

24.9%

137

Phường Tân Khánh

113836

1342

37960

196

374

38530

24.8%

138

Phường Long Bình

155620

767

21598

133

1378

23109

24.6%

139

Xã Bình Hưng

94023

435

25024

73

2621

27718

24.4%

140

Phường Tân Hiệp

113416

1505

40039

213

22

40274

24.4%

141

Phường Hòa Hưng

164975

1200

16657

133

690

17480

24.2%

142

Phường Thạnh Mỹ Tây

129700

2581

29807

158

1371

31336

24.2%

143

Phường Bình Trị Đông

72117

1509

40333

240

814

41387

24.0%

144

Phường An Lạc

172628

1247

35239

209

195

35643

23.3%

145

Phường Tân Sơn

152764

868

11914

51

1288

13253

23.0%

146

Phường Hiệp Bình

57601

1666

35740

30

2101

37871

22.9%

147

Phường Tân Sơn Hòa

165149

390

10997

94

1116

12207

22.9%

148

Phường Bình Hòa

53390

1456

28653

124

969

29746

22.9%

149

Phường Chợ Quán

130159

517

11620

108

41

11769

22.8%

150

Phường Bình Trưng

100765

1906

22623

212

90

22925

22.8%

151

Phường Tân Sơn Nhất

51709

719

13134

69

0

13203

22.3%

152

Phường Bình Thạnh

115208

447

25283

130

206

25619

22.2%

153

Xã Cần Giờ

22331

1242

4737

161

56

4954

22.2%

154

Phường Phú Thạnh

99,615

1,241

21,622

202

149

21973

22.1%

155

Phường Chánh Hưng

165947

951

35709

372

155

36236

21.8%

156

Phường Tây Thạnh

66482

1126

14017

275

118

14410

21.7%

157

Phường Tân Hòa

65680

593

11766

167

2141

14074

21.4%

158

Phường Tân Hưng

171629

4215

34282

346

1876

36504

21.3%

159

Phường Tân Bình

80702

713

15362

57

1291

16710

20.7%

160

Phường Gia Định

118005

1183

23617

134

379

24130

20.4%

161

Phường Tân Uyên

50178

625

16357

135

34

16526

20.2%

162

Phường Bến Thành

81662

314

9691

75

357

10123

20.2%

163

Phường Vĩnh Hội

50326

550

8581

115

1293

9989

19.8%

164

Phường Vĩnh Tân

77471

1074

14714

77

505

15296

19.7%

165

Phường Cầu Ông Lãnh

70535

1091

12275

147

1396

13818

19.6%

166

Xã Thường Tân

21372

656

4080

60

6

4146

19.4%

167

Phường Bảy Hiền

101729

873

17110

123

1819

19052

18.7%

168

Phường Nhiêu Lộc

86206

713

13092

81

240

13413

15.6%


SỞ Y TẾ TP.HCM

Chia sẻ

Đã copy link
1
Bình chọn
Cập nhật tiến độ khám sức khoẻ toàn dân tại TP.HCM: 2/3 địa phương đã đạt từ 30%
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
TP.HCM: Hướng dẫn khám sức khỏe toàn dân không phụ thuộc địa giới hành chính
TP.HCM: Hướng dẫn khám sức khỏe toàn dân không phụ thuộc địa giới hành chính
Khám sức khỏe toàn dân không phụ thuộc địa giới hành chính là chính sách mới của TP.HCM từ năm 2026, giúp người dân thuận tiện lựa chọn nơi khám phù hợp với nơi sinh sống, làm việc hoặc điều kiện đi lại. Tuy nhiên, để chính sách được triển khai thống nhất, đúng đối tượng và đúng quy định, Sở Y tế TP.HCM vừa hướng dẫn cụ thể về đối tượng thụ hưởng, cơ sở được tổ chức khám và cơ chế thanh quyết toán kinh phí.
Khám sức khỏe định kỳ: Bao nhiêu lâu là đủ và nên bắt đầu từ độ tuổi nào?
Khám sức khỏe định kỳ: Bao nhiêu lâu là đủ và nên bắt đầu từ độ tuổi nào?
Trong nhịp sống hiện đại, khám sức khỏe không còn là lựa chọn “khi có bệnh” mà đã trở thành chiến lược chăm sóc sức khỏe chủ động và thông minh. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn về lịch trình phù hợp nhất cho bản thân. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất của khám sức khỏe định kỳ, từ đó xây dựng lịch khám phù hợp với chính mình.
Điều trị thành công ca Suy giãn tĩnh mạch tái phát kèm biến chứng loét nhiễm trùng ở bệnh nhân Đái tháo đường
Điều trị thành công ca Suy giãn tĩnh mạch tái phát kèm biến chứng loét nhiễm trùng ở bệnh nhân Đái tháo đường
Việc điều trị can thiệp giải quyết gốc rễ tình trạng suy giãn tĩnh mạch trên bệnh nhân có tình trạng nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường chính là điểm mấu chốt trong ca lâm sàng này.
Địa chỉ cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp uy tín tại TPHCM
Địa chỉ cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp uy tín tại TPHCM
Bạn đang tìm kiếm một địa chỉ cung cấp dịch vụ khám sức khỏe doanh nghiệp uy tín tại TPHCM? Hãy để Bernard Healthcare giúp bạn.
Khám sức khỏe tiêu chuẩn Nhật: Bernard Healthcare báo cáo Ningen Dock tại Nhật Bản
Khám sức khỏe tiêu chuẩn Nhật: Bernard Healthcare báo cáo Ningen Dock tại Nhật Bản
Là thành viên chính thức của Hiệp hội Ningen Dock và Y học dự phòng Nhật Bản, đầu tháng 9.2024 vừa qua, đại diện Hệ thống Y khoa Chuyên sâu Quốc tế Bernard (Bernard Healthcare) đã tham dự và có bài báo cáo trực tiếp tại hội nghị thường niên lần thứ 65.
KHÁM SỨC KHỎE CÁ NHÂN HÓA DÀNH CHO GENZ TẠI BERNARD
KHÁM SỨC KHỎE CÁ NHÂN HÓA DÀNH CHO GENZ TẠI BERNARD
Nhiều gia đình đã lựa chọn Bernard Healthcare là địa chỉ kiểm tra sức khỏe tin cậy cho con trước khi bắt đầu môi trường sống mới — nơi các bạn cần có một nền tảng thể chất tốt để học tập và phát triển.
Danh sách tổng hợp các địa chỉ khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ chuyên nghiệp, uy tín
Danh sách tổng hợp các địa chỉ khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ chuyên nghiệp, uy tín
Hiện nay có quá nhiều địa chỉ khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ, khiến doanh nghiệp khó khăn trong việc cân nhắc lựa chọn.